Nghiên Cứu Quy Trình Tạo Trầm

BÁO CÁO QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ 19 LẦN THỰC NGHIỆM TẠO TRẦM HƯƠNG

1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP

Mục tiêu 1: Ghi nhận quá trình cải tiến từ các thử nghiệm thăm dò ban đầu đến định hướng quy trình hiện hành.

Mục tiêu 2: So sánh phản ứng của cây theo tuổi, vanh, đất, độ ẩm, mức độ tác động và chế độ chăm sóc.

Mục tiêu 3: Ghi nhận tình trạng sống/chết, vùng gỗ biến đổi, tia dầu, thời gian hình thành và sản lượng khi có dữ liệu.

Mục tiêu 4: Nhận diện biến gây nhiễu và giới hạn dữ liệu để thiết kế nghiên cứu đối chứng tiếp theo.

2. DANH MỤC 19 LẦN THỰC NGHIỆM

STTThời gianĐịa điểm thực nghiệm
103/2018–12/2018Vân Tiến, Đồng Phú, Bình Phước
204/2018–04/2021Phú Giáo, Bình Dương
306/2018–06/2019Đăk Đoa, Gia Lai
408/2018–08/2020Vân Tiến/Đồng Phú, Bình Phước
502/2019–08/2019Triệu Sơn, Thanh Hóa
602/2019–08/2020Bà Xoài/Tịnh Biên, An Giang
703/2019–10/2020Phúc Trạch, Hà Tĩnh
805/2019–11/2021Tiên Lãnh, Quảng Nam
907/2019–07/2020Ma Đa Gui, Lâm Đồng
1003/2022–12/2022Phú Giáo, Bình Dương
1106/2022–12/2022An Khê, Gia Lai
1208/2022–12/2022Tây Sơn, Bình Định
1310/2022–02/2023Chân đèo Cổ Mã, Khánh Hòa
1401/2023–07/2023Nghĩa Đàn, Nghệ An
1504/2023–10/2023Yên Dũng, Bắc Giang
1607/2023–07/2024Sơn Động, Bắc Giang
1710/2023–04/2024Trại Cau, Thái Nguyên
1803/2024–09/2024Nông Sơn, Đà Nẵng
1906/2025–06/2026Lộc Ninh, Bình Phước

3. NỘI DUNG CHI TIẾT 19 LẦN THỰC NGHIỆM

3.1. Thực nghiệm lần 1

Thời gian03/2018–12/2018
Đối tượng và địa điểmMột cây trên 15 năm tuổi, vanh khoảng 80 cm, cao khoảng 5 m; tạo 5 hốc thử  nghiệm. Địa điểm xã Vân Tiến, Đồng Phú, Bình Phước.
Điều kiện vườn/đấtĐất đỏ bazan pha đá sỏi cơm.
Nhóm nguyên liệuTáo mèo.; Xà sàng tử.; Mè đen.; Nguyên liệu được nghiền thành bột và ủ lên men.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Đắp hỗn hợp vào các hốc đã tạo.
  • Che đậy bằng bao ghim.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Sau 6 tháng: xuất hiện nhiều tia dầu, nổi quanh miệng hốc.
  • Sau 9 tháng: cây bị bọng ruột và chết. Khai thác được khoảng 300 g trầm sánh; mùi thơm ngọt, thanh, hậu chưa sâu.
  • Không chăm sóc, không tưới nước và không bón phân trong thời gian theo dõi.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.2. Thực nghiệm lần 2

Thời gian04/2018–04/2021
Đối tượng và địa điểm20 cây khoảng 12 năm tuổi, vanh 60–70 cm.
Điều kiện vườn/đấtCây tại Bình Dương, trên đất đỏ bazan pha sỏi đá cơm; cây giống nguồn Quảng  Bình. Vườn có phun thuốc cỏ, bón NPK đầu mùa mưa hằng năm và có hệ thống tưới mùa nắng.
Nhóm nguyên liệuBột cây mơ.; Xà sàng tử.; Mè đen.; Táo mèo.; Vi sinh Bacillus subtilis.; Đường mía.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Cắt đọt, cành nhánh khoảng 70%.
  • Tạo 8–9 hốc ở nửa cây phía dưới; khoảng cách giữa các hốc khoảng 25 cm.
  • Bột được trộn với nước sạch, đắp vào hốc và che bằng bao ghim.
  • Đến tháng thứ 5 tiếp tục tạo lần 2 ở nửa cây phía trên, thêm 8–9 hốc/cây.
  • Phun thuốc trừ sâu khi xuất hiện sâu lá, mỗi đợt phun 2–3 lần.
  • Khoảng tháng thứ 7 bón một lần phân vi sinh ủ lên men gồm chuối, thơm, đường rỉ mật, Bacillus subtilis và phân gà dạng viên nén; dùng 3 lít dịch vi sinh pha 30 lít nước/cây, kèm khoảng 5 kg phân gà viên/cây.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Sau 4 tháng: Vệt dầu ăn sâu 2–7 cm tính từ miệng hốc, dạng trầm tốc, màu nâu đỏ; không có phần gỗ chết, mùi thơm ngọt nhẹ.
  • Một tháng sau lần tạo thứ 2: 11 cây vàng lá, rụng lá rồi chết; 9 cây còn lại lá ngả vàng, xanh nhạt. Sau khoảng 2 tháng, số cây còn lại dần phục hồi, lá xanh và đâm mầm mới.
  • Sau 9 tháng: mẫu trầm tốc ăn dạng trầm tốc gỗ đặc, màu nâu đỏ, mùi thơm ngọt nhẹ, chưa sâu.
  • Sau 12 tháng: mẫu trầm ăn dạng trầm tốc, tuốt chuôi, màu nâu đỏ, mùi ngọt nhẹ, chưa sâu.
  • Sau 16 tháng: trầm lại trên cây, dạng trầm tốc đặc, mùi ngọt mật, hương thơm nước hoa.
  • Sau 24 tháng: khai thác 1 cây bị gãy đổ, còn 7 mạch; thu khoảng 3,5 kg trầm tốc, tốc và sánh; cây vanh khoảng 70 cm. Mùi tốc đậm/đặc, hương nước hoa sâu và lưu lâu.
  • Sau 36 tháng: khai thác 1 cây vanh khoảng 70 cm, có 17 hốc; thu khoảng 6,4 kg trầm tốc, tốc và sánh.
  • Cây khai thác sau 36 tháng có hiện tượng rút/mất dầu khoảng 60%.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.3. Thực nghiệm lần 3 – Đăk Đoa, Gia Lai

Thời gian06/2018–06/2019
Đối tượng và địa điểm70 cây khoảng 9 năm tuổi, vanh 40–60 cm, tại Đăk Đoa, Gia Lai.
Điều kiện vườn/đấtĐất đỏ bazan, tơi xốp, thoát nước tốt; cỏ quanh gốc xanh tốt. Có tưới nước cho  vườn; không phun thuốc và không bón phân thường xuyên.
Nhóm nguyên liệuBột cây mơ.; Xà sàng tử.; Mè đen.; Táo mèo.; Bacillus subtilis.; Đường mía.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Cắt ngọn khoảng 70%.
  • Sau 2 tháng cắt hốc vào thân, bình quân khoảng 15 hốc/cây; khoảng cách hốc khoảng 30 cm.
  • Bột trộn với nước sạch, đắp vào hốc và che bằng bao ghim.
  • Sau khi tạo, bón vi sinh ủ lên men quanh gốc, khoảng 1 lít pha 20 lít nước/cây; sau 1 tháng bón lại lần 2, sau đó không bón thêm.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Sau 9 tháng: Chết 20 cây.
  • Sau 12 tháng: Cắt 1 cây vanh khoảng 50 cm, thu khoảng 300 g trầm dầu mặt chêm; mùi thơm ngọt, dầu nâu đến đen; có sủi hầu tự nhiên, màu chưa sánh.
  • Hình thành trầm dầu dạng mặt chêm; sủi hầu tự nhiên; phần quanh miệng hốc không bị mục gỗ.
  • Cây còn lại xanh tốt, đọt non liên tục, cành lá mọc từ gốc lên ngọn; cỏ quanh cây phát triển liên tục.
  • Các cây thử nghiệm được khách giữ lại; kết quả theo dõi được xác định đến khoảng 12 tháng kể từ khi tạo.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.4. Thực nghiệm lần 4 – Vân Tiến/Đồng Phú, Bình Phước

Thời gian08/2018–08/2020
Đối tượng và địa điểm11 cây trên 15 năm tuổi, vanh 70–130 cm; khu vực Vân Tiến – Đồng Phú/Đồng  Xoài, Bình Phước.
Điều kiện vườn/đấtĐất đỏ bazan pha sỏi đá cơm; khu vườn ẩm, có nhiều giun đất. Lá xanh đậm, dày;  nhiều đọt non.
Nhóm nguyên liệuCám gạo.; Xà sàng tử.; Mè đen.; Táo mèo.; Đường mía.; Bacillus subtilis.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Cắt đọt, cành nhánh khoảng 70%.
  • Tạo 18–30 hốc/cây, bố trí so le trái–phải, cách nhau khoảng 25 cm.
  • Bột trộn nước sạch cho dẻo, đắp vào hốc, che bằng bao ghim.
  • Bón một lần phân vi sinh ủ lên men: 2 lít pha 30 lít nước tưới quanh gốc/cây.
  • Bổ sung một gói trung vi lượng EDTA 20 g/cây.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Sau 4 tháng: Phần gỗ phía dưới miệng hốc chết khoảng 2–3 cm; bắt đầu xuất hiện dầu màu nâu đỏ, mùi thơm nhẹ.
  • Sau 12 tháng: 2 cây rụng hết lá, khô cành lá; khả năng chết trên 90%.
  • Khai thác 2 cây vanh 80–90 cm, thu khoảng 12 kg trầm tốc; có một số mẫu dầu trầm đặc và cao.
  • Sau khoảng 15 tháng, do sang lấp mặt bằng nâng nền đất khoảng 40 cm quanh gốc, 3 cây chết; sau san lấp khoảng 2 tháng có 2 cây khô và mất hết lượng trầm đã hình thành.
  • Sau 18 tháng: cắt 4 hốc trên một nhánh vanh khoảng 40 cm, thu khoảng 1,2 kg trầm tốc, sủi hầu, sánh hầu; dầu nâu đỏ, một ít dầu đen đặc, có mẫu chìm nước khi còn tươi; mùi ngọt mật.
  • Sau 24 tháng: tạo trầm đã bán cho khách khai thác toàn bộ với giá khoảng 10 triệu đồng/cây; khách tự khai thác các cây vanh khoảng 90–110 cm.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.5. Thực nghiệm lần 5 – Triệu Sơn, Thanh Hóa

Thời gian02/2019–08/2019
Đối tượng và địa điểmKhoảng 50 cây, vanh 50–70 cm, trên 10 năm tuổi; tại Triệu Sơn, Thanh Hóa, trên sườn đồi gần sân bay Thọ Xuân.
Điều kiện vườn/đấtĐất đỏ; phía trên có sét và mica, phía dưới là đất thịt pha sét.
Nhóm nguyên liệuCám gạo.; Xà sàng tử.; Mè đen.; Táo mèo.; Đường mía.; Bacillus subtilis.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Cắt đọt, cành nhánh khoảng 70%.
  • Cắt hốc so le trái–phải, cách nhau khoảng 30 cm.
  • Bột trộn nước sạch cho dẻo, đắp vào hốc và che bằng bao ghim.
  • Bón vi sinh ủ lên men 1 lít pha 20 lít nước tưới cho một cây.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Sau 6 tháng: trầm hình thành trên miệng hốc thành một lớp mỏng xung quanh hốc; một số hốc ở cây khác hình thành một màng dầu đỏ dạng tốc và nhiều tia dầu li ti bên dưới thớ dầu.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.6. Thực nghiệm lần 6 – Bà Xoài/Tịnh Biên, An Giang

Thời gian02/2019–08/2020
Đối tượng và địa điểmThí nghiệm gồm nhiều đợt trên cây lớn tại khu vực Bà Xoài – Tịnh Biên, chân núi  Cấm, An Giang.
Điều kiện vườn/đấtĐất cát, mùa khô kéo dài; khu vực khô hạn từ khoảng tháng 11 đến tháng 4 âm  lịch, độ ẩm đất thấp trong mùa nắng.
Nhóm nguyên liệuĐợt 1: cám gạo, xà sàng tử, táo mèo, đường mía, Bacillus subtilis.; Đợt 2: bột đậu nành, xà sàng tử, đan sâm, đường mía, Bacillus subtilis.; Đợt 3: diatomite, đậu nành, phấn hoa, Fulvic 90%, phụ gia sinh học.; Đợt 4: bột gạo lứt, phấn hoa, dolomite, axit Fulvic, phụ gia sinh học, đường phèn.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Đợt 1: 20 cây vanh 80–150 cm, trên 20 năm tuổi. Cắt đọt/cành khoảng 70%; hốc so le cách khoảng 30 cm. Với cây vanh trên 100 cm, tạo hốc đôi quanh thân, ngang cách 20 cm, cao cách 30 cm. Đắp bột trộn nước, che bao ghim; bón vi sinh 2 lít pha 30 lít/cây và lặp lại sau 2 tháng.
  • Đợt 2: 18 cây vanh 80–130 cm, trên 20 năm tuổi. Thực hiện tương tự; sau 2 tháng bổ sung hỗn hợp khoáng KNO3, K2SiO3, NaCl và MKP, tổng khoảng 300 g pha 30 lít nước/cây, định kỳ 2 tháng/lần.
  • Đợt 3: tạo ở nửa thân còn lại của các cây đợt 2; dùng hỗn hợp khoảng 300 g; sau 3 tháng bón vi sinh 3 lít pha 60 lít nước/cây.
  • Đợt 4: 2 cây vanh khoảng 80 cm, trên 15 năm tuổi; thực hiện giống các lần trước. Bón KP1 khoảng 150 g pha 30 lít nước tưới quanh gốc. KP1 gồm kali silic, kali sunfat, trung vi lượng EDTA và Fulvic.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Đợt 1 – sau 4 tháng: mô gỗ chết 3–7 cm, nhiều tia dầu, dầu có mùi thơm nhẹ như nước hoa.
  • Đợt 1 – sau 9 tháng: 4 cây chết. Sau 12 tháng chết thêm 6 cây, tổng 10/20 cây; các cây còn lại có hiện tượng bọng ruột từ nửa thân xuống gốc. Hốc phía trên có sủi hầu; một số mẫu có trầm mặt chêm và tốc.
  • Đợt 1 – sau 18 tháng: hốc phía trên có tốc 3–5 cm; một mẫu tốc đặc, dầu đen, khi tươi có thể chìm nước.
  • Đợt 2 – sau 9 tháng: mô gỗ chết 5–12 cm, nhiều tia dầu, hình thành các đoạn dầu ngắn; phần miệng có sủi hầu/mỏ.
  • Đợt 2 – sau 12 tháng: nhiều cây bọng ruột, chứa nước từ nửa thân xuống gốc; không chết cây; lá xanh đậm, dày và có nhiều đọt non.
  • Đợt 3 – sau 12 tháng: phần mô gỗ chết chỉ khoảng 1 cm, có đường dầu đen và nhiều tia dầu; cây xanh tốt, lá xanh đậm/dày và nhiều đọt non.
  • Đợt 4 – tuần 1: lá vàng; tuần 2: vàng đậm và rụng nhiều lá/đọt non; tuần 3: ngừng vàng, bắt đầu ra đọt mới; tuần 4: nhiều lá non xanh trở lại. Gần miệng hốc có mô chết khoảng 1 cm và đường dầu nâu đỏ.
  • Từ tháng 3 đến tháng 5 của đợt 4: cây xanh tốt, lá dày, nhiều mầm non; bón thêm một lần KP1.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.7. Thực nghiệm lần 7 – Phúc Trạch, Hà Tĩnh

Thời gian03/2019–10/2020
Đối tượng và địa điểm3 cây vanh 50–60 cm, khoảng 9 năm tuổi, tại xã Phúc Trạch, Hà Tĩnh.
Điều kiện vườn/đấtĐất sét trên nền đá vôi; pH khoảng 5,8–6,8; độ ẩm 70–90%. Mùa mưa ẩm thấp,  mùa nắng đất vẫn giữ ẩm; vườn râm mát.
Nhóm nguyên liệuLần 1: xà sàng tử, cám gạo, táo mèo, đan sâm, đường mía, Bacillus subtilis.; Lần 2: cám gạo, bột gạo lứt, phấn hoa, xà sàng tử, táo mèo, Fulvic, đường mía, phụ gia sinh học.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Lần 1: Cắt đọt/cành khoảng 70%; tạo hốc so le cách 30 cm; trộn bột với nước, đắp hốc, che bao ghim.
  • Ngay sau tạo bón vôi khoảng 200 g/cây và vi sinh 3 lít pha 60 lít nước/cây. Tuần 1 bổ sung trung vi lượng 20 g/cây; tuần 2 bón vi sinh 1,5 lít pha 20 lít/cây; tuần 3 lặp lại.
  • Sau 18 tháng tạo lần 2 xen giữa các hốc cũ, cách khoảng 30 cm; bón KP1 khoảng 150 g pha 30 lít nước/cây.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Sau 6 tháng: Trầm ăn từ miệng hốc xuống 7–12 cm; ít mục gỗ, mô gỗ chết ngay miệng khoảng 2 cm.
  • Sau 18 tháng: Phần tốc ăn kéo dài, sủi chất gỗ; dầu nâu đậm. Một số cây xuất hiện nhiều tia dầu nâu–đen bên dưới hốc; rút dầu tốc 2–5 cm, trên vết cắt đọt có tốc 5–12 cm; dạng sủi hầu, mùi ngọt mật.
  • Sau lần tạo thứ 2 khoảng 4 tuần: cả 3 cây vàng lá, rụng hết lá, cành khô, vỏ khô bong và cây chết.
  • Khai thác làm sạch được khoảng 21 kg trầm tốc, có đặc, có xốp.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.8. Thực nghiệm lần 8 – Tiên Lãnh, Quảng Nam

Thời gian05/2019–11/2021
Đối tượng và địa điểm11 cây vanh 50–70 cm, trên 10 năm tuổi, tại Tiên Lãnh, Quảng Nam.
Điều kiện vườn/đấtĐịa chất đất đỏ trên nền đá phiến/đá vôi.
Nhóm nguyên liệuLần 1: táo mèo, đan sâm, xà sàng tử, cám gạo, đường mía, Bacillus subtilis.; Lần 2: cám gạo, bột gạo lứt, phấn hoa, xà sàng tử, Fulvic, đường mía, phụ gia sinh học.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Cắt đọt/cành khoảng 70%; tạo hốc so le cách 30 cm; bột trộn nước, đắp hốc, che bao ghim.
  • Bón vi sinh ủ lên men ngay sau tạo: 4,5 lít pha 70 lít nước/cây; sau 3 tháng bón lại lần 2.
  • Sau 6 tháng bón KP1 và bổ sung phân trùn quế khoảng 5 kg/cây.
  • Sau 18 tháng tiếp tục tạo lần 2 xen giữa hai hốc cũ, cách khoảng 30 cm; bón KP1 150 g/cây.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Sau 12 tháng: Cắt một nhánh vanh khoảng 40 cm, có khoảng 10 hốc; làm sạch được trầm mỏ, dầu nâu–đen không dày, mùi ngọt nhẹ, có sủi hầu.
  • Sau 18 tháng: Trầm trên miệng hốc không ăn sâu thêm; trầm như lúc 12 tháng, ít mục gỗ.
  • Sau lần tạo thứ 2 khoảng 6 tháng: Trầm ăn sâu 3–5 cm từ miệng hốc; dầu nâu đỏ, dạng trầm tốc và nhiều tia dầu li ti; cây xanh tốt, khỏe mạnh.
  • Khai thác mẫu 5 cây; bình quân khoảng 4,5 kg/cây sau làm sạch, gồm tốc, trầm tốc và mỏ sánh.
  • Khai thác vào tháng 3 âm lịch; lá vàng, rụng và cành khô; cây mất nước, một phần dầu bị rút/mất.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.9. Thực nghiệm lần 9 – Ma Đa Gui, Lâm Đồng

Thời gian07/2019–07/2020
Đối tượng và địa điểmHai vườn, mỗi vườn 5 cây. Vườn 1: cây khoảng 6 năm tuổi, vanh 30–40 cm.  Vườn 2: cây khoảng 8 năm tuổi, vanh 40–65 cm.
Điều kiện vườn/đấtVườn 1 trên đất feralit đỏ vàng, lẫn sỏi đá, nền đá phong hóa. Vườn 2 trên phù sa  bồi đắp ven sông, lẫn sỏi đá.
Nhóm nguyên liệuLần 1: đậu nành, xà sàng tử, đan sâm, đường mía, Bacillus subtilis.; Lần 2 trên một cây vườn 1: gạo lứt, dolomite, phấn hoa, đường phèn, Fulvic, phụ gia sinh học.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Vườn 1: Cắt đọt/cành khoảng 70%; hốc so le cách 30 cm; bột trộn nước, đắp hốc, che bao ghim; không bón phân, dùng nước suối tự chảy.
  • Vườn 2: không cắt đọt; tạo hốc so le cách 30 cm; bột trộn nước, đắp hốc, che bao ghim; không bón phân, đất ẩm thường xuyên và được phát cỏ.
  • Lần 2 tại vườn 1: Một cây vanh khoảng 40 cm; cắt đọt 70%, hốc cách 30 cm, đắp và che như trên; bón KP1 khoảng 150 g/cây.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Sau 6 tháng – vườn 1: Trầm ăn đều lên và xuống 3–5 cm, dầu nâu đỏ, dạng tốc, sần chắc và đặc; ít mô gỗ chết khoảng 2 cm.
  • Sau 6 tháng – vườn 2: Mô gỗ chết kéo dài từ hốc trên xuống hốc dưới, tạo thành một màng ngăn giữa phần gỗ sống và mô gỗ chết.
  • Sau 12 tháng – vườn 1: Trầm tốc ăn kéo dài 10–25 cm; dầu nâu đỏ, mô gỗ sần sạch; phần trầm tốc áo dầu nâu–đen bên ngoài, dạng cuộn giống tốc kiến tự nhiên.
  • Lần 2 – sau 4 tháng: mô gỗ chết khoảng 2 cm; trầm tốc 2–3 cm, dầu nâu đỏ và nhiều tia dầu nâu đỏ kéo dài xuống dưới.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.10. Thực nghiệm lần 10 – Phú Giáo, Bình Dương

Thời gian03/2022–12/2022
Đối tượng và địa điểmHai vườn. Vườn 1: 8 cây vanh 50–80 cm, khoảng 12 năm tuổi. Vườn 2: 3 cây  vanh 35–50 cm, khoảng 6 năm tuổi.
Điều kiện vườn/đấtĐất đỏ bazan pha đá sỏi cơm.
Nhóm nguyên liệuVườn 1: diatomite, đậu nành, phấn hoa, Fulvic, phụ gia sinh học, đường mía.; Vườn 2: gạo lứt, dolomite, phấn hoa, đường phèn, Fulvic, phụ gia sinh học.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Vườn 1: Cắt đọt 70%; hốc so le cách 30 cm; đắp bột trộn nước và che bao ghim. Bón vi sinh 1,5 lít pha 20 lít/cây; sau 2 tuần bón KP1 150 g/cây, tiếp tục bón vào tháng 1, tháng 2 và tháng 4.
  • Vườn 2: Cắt tỉa đọt khoảng 50%; hốc so le cách 30 cm; đắp bột trộn nước và che bao ghim. Bón KP1 khoảng 100 g/cây theo các mốc: ban đầu, sau 1 tuần, 2 tuần, 4 tuần, 2 tháng và 4 tháng; sau 6 tháng bón vi sinh 1,5 lít pha 20 lít nước/cây.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Vườn 1 – sau 6 tháng: Mô gỗ chết khoảng 2–3 cm; trầm tốc 3–5 cm; dầu nâu đỏ, nhiều tia dầu, một số điểm dầu đen. Sau 9 tháng tốc kéo dài khoảng 5–7 cm.
  • Vườn 2 – sau 6 tháng: Mô gỗ chết khoảng 1 cm; tốc 2–5 cm, dầu nâu đỏ đến đen. Sau 9 tháng tốc kéo dài 5–7 cm, gỗ sần chắc, mùi ngọt mật.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.11. Thực nghiệm lần 11 – An Khê, Gia Lai

Thời gian06/2022–12/2022
Đối tượng và địa điểmBa vườn tại An Khê, Gia Lai. Vườn 1: 11 cây vanh 70–120 cm, trên 15 năm. Vườn 2: 9 cây vanh 35–60 cm, khoảng 8 năm. Vườn 3: 5 cây trên 15 năm, gồm 2 cây vanh 50–70 cm và 3 cây  vanh 30–45 cm.
Điều kiện vườn/đấtVườn 1 trên đất đỏ bazan pha đá sỏi cơm. Vườn 2 trên nền đất cát. Vườn 3 trên  đất đỏ bazan pha đá sỏi cơm.
Nhóm nguyên liệuGạo lứt.; Dolomite.; Phấn hoa.; Đường phèn.; Fulvic.; Phụ gia sinh học.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Thực hiện cơ bản giống nhau ở ba vườn: Cắt đọt khoảng 70%, hốc so le cách 30 cm, bột trộn nước sạch cho dẻo, đắp vào hốc và che bằng bao ghim.
  • Vườn 1: Bón KP1 khoảng 150 g/cây, sau 3 tháng bón lần 2.
  • Vườn 2 và vườn 3: Bón phân theo cùng quy trình áp dụng tại vườn 1.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Vườn 1 – sau 4 tháng: Nhiều hốc có mô gỗ chết 5–10 cm; có lớp dầu mỏng ngăn phần gỗ sống và gỗ chết; một số ít hình thành trầm tốc, dầu nâu–đen, nhiều tia dầu li ti.
  • Vườn 2 – sau 4 tháng: Mô gỗ chết 3–5 cm, hình thành trầm tốc 2–5 cm, dầu nâu đỏ và nhiều tia dầu li ti; sau 6 tháng chết 3 cây.
  • Vườn 3 – sau 4 tháng: Mô gỗ chết 3–5 cm, trầm tốc 2–5 cm, dầu nâu đỏ/đen và nhiều tia dầu nhỏ; sau 6 tháng cả 3 cây vanh 30–45 cm chết.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.12. Thực nghiệm lần 12 – Tây Sơn, Bình Định

Thời gian08/2022–12/2022
Đối tượng và địa điểm3 cây vanh 100–130 cm, trên 20 năm tuổi, tại Tây Sơn, Bình Định; nền đất cát.
Điều kiện vườn/đấtĐất cát.
Nhóm nguyên liệuGạo lứt.; Dolomite.; Phấn hoa.; Đường phèn.; Fulvic.; Phụ gia sinh học.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Nguyên liệu, cách thực hiện và chế độ bón phân tương tự ba vườn tại thí nghiệm An Khê, Gia Lai.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Sau 4 tháng: Trên miệng hốc có mô gỗ chết 1–3 cm; hình thành trầm tốc 2–3 cm, dầu nâu đen và nhiều tia dầu li ti bên dưới.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.13. Thực nghiệm lần 13 – chân đèo Cổ Mã, Khánh Hòa

Thời gian10/2022–02/2023
Đối tượng và địa điểm40 cây vanh 40–120 cm, trên 20 năm tuổi, tại chân đèo Cổ Mã, Khánh Hòa.
Điều kiện vườn/đấtĐất feralit đỏ vàng, cát và đá vụn/đá phong hóa; địa hình dốc tương đối cao.
Nhóm nguyên liệuGạo lứt.; Dolomite.; Phấn hoa.; Đường phèn.; Fulvic.; Phụ gia sinh học.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Cắt đọt/cành nhánh khoảng 70%.
  • Cắt hốc so le trái–phải, cách nhau khoảng 40 cm.
  • Bột trộn nước sạch cho dẻo, đắp vào hốc và che bằng bao ghim.
  • Bón KP1 khoảng 150 g/cây; sau 3 tháng bón lần 2.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Sau 4 tháng: Trên miệng hốc có mô gỗ chết 1–3 cm; hình thành trầm tốc khoảng 1–2 cm, dầu nâu đến đen và nhiều tia dầu li ti bên dưới.
  • Một cây bị gãy đổ do mưa bão nhưng vẫn sống, cành lá xanh tốt.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.14. Thực nghiệm lần 14 – Nghĩa Đàn, Nghệ An

Thời gian01/2023–07/2023
Đối tượng và địa điểm18 cây trên 20 năm tuổi, vanh 60–80 cm, tại Nghĩa Đàn, Nghệ An.
Điều kiện vườn/đấtĐất sét pha sỏi cơm.
Nhóm nguyên liệuGạo lứt.; Dolomite.; Phấn hoa.; Đường phèn.; Fulvic.; Phụ gia sinh học.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Cắt đọt/cành nhánh khoảng 70%; hốc so le trái–phải, cách nhau khoảng 40 cm.
  • Bột trộn nước sạch cho dẻo, đắp vào hốc, che bằng bao ghim.
  • Bón KP1 khoảng 150 g/cây ngay sau tạo; bón tiếp sau 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Tình trạng cây: Sau 3 tuần chết 1 cây; sau 2 tháng chết thêm 2 cây; sau 4 tháng chết thêm 5 cây; sau 6 tháng chết thêm 2 cây. Tổng cộng 10/18 cây chết, còn 8 cây xanh tốt.
  • Sau 6 tháng: Kiểm tra trên miệng hốc, mô gỗ mục nhiều 5–8 cm; xuất hiện nhiều tia dầu trầm màu đỏ và đen xen kẽ; hình thành thành dầu chân mô gỗ mục xuống, dạng mặt chêm.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.15. Thực nghiệm lần 15 – Yên Dũng, Bắc Giang

Thời gian04/2023–10/2023
Đối tượng và địa điểm6 cây vanh 40–70 cm, trên 15 năm tuổi, tại Yên Dũng, Bắc Giang.
Điều kiện vườn/đấtĐất đỏ pha sỏi đá.
Nhóm nguyên liệuCám gạo.; Gạo lứt.; Đậu nành.; Xà sàng tử.; Đường mía.; Fulvic.; Bacillus subtilis.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Cắt đọt/cành nhánh khoảng 70%.
  • Cắt hốc so le trái–phải, cách nhau khoảng 40 cm.
  • Bón KP1 khoảng 150 g/cây; bột trộn dẻo, đắp hốc và che bằng bao ghim.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Sau 6 tháng: Trên miệng hốc có mô mục khoảng 2 cm; dầu kéo dài 5–7 cm, màu nâu đỏ, hình thành dạng trầm tốc.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.16. Thực nghiệm lần 16 – Sơn Động, Bắc Giang

Thời gian07/2023–07/2024
Đối tượng và địa điểm40 cây vanh 40–80 cm, tại Sơn Động, Bắc Giang.
Điều kiện vườn/đấtĐất đỏ vàng pha sỏi cơm, trên nền đất đỏ sét.
Nhóm nguyên liệuCám gạo.; Xà sàng tử.; Táo mèo.; Mè đen.; Đường mía.; Fulvic.; Bacillus subtilis.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Cắt đọt/cành nhánh khoảng 70%.
  • Cắt hốc so le trái–phải, cách nhau khoảng 40 cm.
  • Bột trộn nước sạch cho dẻo, đắp vào hốc và che bằng bao ghim.
  • Không bón phân, chăm sóc để tự nhiên.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Sau 6 tháng: 11/40 cây chết.
  • Khách giữ cây đến 12 tháng để cắt cây kiểm tra trầm và xác định sản lượng; chưa có kết quả kiểm tra sau cùng.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.17. Thực nghiệm lần 17 – Trại Cau, Thái Nguyên

Thời gian10/2023–04/2024
Đối tượng và địa điểm3 cây vanh 60–80 cm, trên 15 năm tuổi, tại Trại Cau, Thái Nguyên.
Điều kiện vườn/đấtĐất đỏ vàng pha sét và sỏi đá cơm.
Nhóm nguyên liệuCám gạo.; Gạo lứt.; Đậu nành.; Xà sàng tử.; Đường mía.; Fulvic.; Bacillus subtilis.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Cắt đọt/cành nhánh khoảng 70%.
  • Cắt hốc so le trái–phải, cách nhau khoảng 40 cm.
  • Bột trộn dẻo, đắp vào hốc, che bằng bao ghim.
  • Bón KP1 khoảng 150 g/cây.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Sau 6 tháng: Trên miệng hốc có mô chết 2–3 cm; một số hốc hình thành thành dầu mỏng chắn lại; có hốc rút dầu dài 2–3 cm, màu nâu đỏ, dạng trầm tốc.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.18. Thực nghiệm lần 18 – Nông Sơn, Đà Nẵng

Thời gian03/2024–09/2024
Đối tượng và địa điểm7 cây vanh 40–120 cm, trên 18 năm tuổi, tại Nông Sơn, Đà Nẵng.
Điều kiện vườn/đấtĐất đỏ vàng pha sỏi cơm.
Nhóm nguyên liệuGạo lứt.; Dolomite.; Phấn hoa.; Đường phèn.; Fulvic.; Phụ gia sinh học.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Cắt đọt/cành nhánh khoảng 70% đối với 3 cây; 4 cây còn lại để nguyên đọt/cành nhánh.
  • Cắt hốc so le trái–phải, cách nhau khoảng 30 cm.
  • Bột trộn nước cho dẻo, đắp vào hốc và che bằng bao ghim.
  • Bón KP1 khoảng 150 g/cây; sau 3 tháng bón lần 2.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Sau 6 tháng: 3 cây không cắt đọt chết; 1 cây không cắt đọt bị gãy đổ. Như vậy cả 4 cây không cắt đọt/cành đều thất bại.
  • Kiểm tra trầm sau 4 tháng: Xuất hiện dầu nâu đỏ và nhiều tia dầu li ti, hình thành dạng trầm tốc nhưng lượng ít.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

3.19. Thực nghiệm lần 19 – Lộc Ninh, Bình Phước

Thời gian06/2025–06/2026
Đối tượng và địa điểm2 cây vanh 70–80 cm, trên 15 năm tuổi, tại Lộc Ninh, Bình Phước.
Điều kiện vườn/đấtĐất đỏ bazan pha sỏi đá cơm.
Nhóm nguyên liệuGạo lứt.; Dolomite.; Phấn hoa.; Đường phèn.; Fulvic.; Bacillus subtilis.

CÁCH THỰC HIỆN

  • Cắt tỉa đọt/cành nhánh khoảng 70%.
  • Cắt hốc so le trái–phải, cách nhau khoảng 40 cm.
  • Bột trộn nước sạch cho dẻo, đắp vào hốc và che bằng bao ghim.
  • Bón KP1 khoảng 150 g/cây; sau 3 tháng bón lần 2.

DIỄN BIẾN VÀ KẾT QUẢ GHI NHẬN

  • Sau 12 tháng: Kiểm tra trên miệng hốc thấy mô gỗ chết nhiều; phần dưới hốc ăn sâu khoảng 10–20 cm, phần phía trên khô và mục.
  • Có thành dầu mỏng chặn vết mục gỗ; một ít hốc mục 2–5 cm; xuất hiện vết dầu kéo dài 1–3 cm, màu nâu đỏ, dạng trầm tốc.
    • Mức độ bằng chứng: Dữ liệu nội bộ/hồi cứu; cần đối chiếu Phụ lục 01, nhật ký và mẫu vật trước khi dùng cho kết luận khoa học hoặc pháp lý.

4. KẾT QUẢ TỔNG HỢP VÀ BÀI HỌC KỸ THUẬT

Phản ứng tạo nhựa: Phần lớn điểm tác động có ghi nhận biến màu gỗ, tia dầu hoặc vùng gỗ được phân loại thực địa là tốc/trầm tốc sau 4-12 tháng. Hồ sơ không cho phép tính một tỷ lệ hiệu quả chung vì thiết kế, cây và công thức không đồng nhất.

Độ ẩm và sức sống cây: Các vườn khô hạn, thiếu tưới hoặc cây suy yếu thường đi cùng nhiều mô chết, bọng ruột, rút dầu hoặc chết cây. Đây là mối liên hệ quan sát, chưa phải quan hệ nhân quả đã kiểm chứng.

Mức độ tác động: Tạo lần hai hoặc tác động mạnh trên cây có vanh nhỏ xuất hiện cùng nhiều đợt chết cây. Nghiên cứu tiếp theo cần lượng hóa số mạch, tổng diện tích vết thương và tỷ lệ vết thương so với kích thước cây.

Thời điểm theo dõi: Dấu hiệu ban đầu có thể xuất hiện sau vài tháng, nhưng chất lượng và sản lượng thay đổi theo thời gian; đồng thời có hiện tượng rút/mất dầu khi cây mất nước, suy kiệt hoặc khai thác không đúng thời điểm.

Biến sinh thái: Đất, độ ẩm, tuổi cây, nguồn giống, chăm sóc và thời tiết thay đổi lớn giữa các địa điểm. Mọi so sánh liên vùng trong hồ sơ chỉ có giá trị thăm dò.

Giá trị của chuỗi 19 thực nghiệm: Giá trị chính là lịch sử cải tiến, nhận diện rủi ro và hình thành câu hỏi nghiên cứu. Chuỗi này không thay thế một thử nghiệm tiến cứu có đối chứng, ngẫu nhiên hóa và kiểm nghiệm độc lập.

5. DỮ LIỆU CHƯA ĐỦ ĐỂ KẾT LUẬN KHOA HỌC

Nhóm dữ liệuTrạng thái/giới hạn
Mốc thời gianNhiều mốc là ước tính và chưa kèm nhật ký có ngày, giờ, người thực hiện.
Định danh đối tượngChưa có hồ sơ định danh loài và nguồn giống cho toàn bộ các vườn.
Mã cây và đo lặpChưa có bảng dữ liệu đến từng cây và phương pháp theo dõi lặp lại trên cùng cây.
Đối chứngChưa có đầy đủ nhóm không tác động, chỉ tạo mạch và các nhóm thành phần loại trừ.
Đo lườngChiều dài-rộng-sâu vùng nhựa, khối lượng khô, hàm lượng chất chiết và sai số đo chưa được chuẩn hóa.
Kiểm nghiệmChưa có bộ kết quả hóa học, vi sinh, kim loại nặng và độc chất liên kết đến từng lô mẫu.
Chuỗi bảo quản mẫuChưa có đầy đủ biên bản lấy mẫu, niêm phong, bàn giao, mẫu lưu và truy xuất nguồn gốc.

HỢP TÁC XÃ TRẦM HƯƠNG AN NHIÊN PHƯỚC SƠN

Hotline YouTube TikTok